+
+
+
+ |
+ BỘ
+ NỘI VỤ
+ -------
+ |
+
+ CỘNG
+ HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
+ ---------------
+ |
+
+
+ |
+ Số:
+ 1923/QĐ-BNV
+ |
+
+ Hà
+ Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2011
+ |
+
+
+
+
+
+
QUYẾT ĐỊNH
+
+
PHÊ
+DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH
+NIÊN CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THANH NIÊN CÁC CẤP, CÁC NGÀNH
+GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
+
+
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
+
+
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP
+ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
+tổ chức của Bộ Nội vụ;
+
+
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP
+ngày 11/9/2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
+hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về
+“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh
+công nghiệp hóa, hiện đại hóa”;
+
+
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
+ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
+
+
Căn cứ Quyết định số 1374/QĐ-TTg
+ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi
+dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015;
+
+
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
+Công tác thanh niên,
+
+
QUYẾT ĐỊNH:
+
+
Điều 1. Phê duyệt Đề án đào
+tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho đội ngũ
+cán bộ, công chức làm công tác thanh niên các cấp, các ngành giai đoạn 2011 –
+2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
+
+
1. Mục tiêu
+
+
a) Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ,
+công chức làm công tác thanh niên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất
+đạo đức, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
+được giao.
+
+
b) Trang bị kỹ năng phân tích, đánh
+giá; kỹ năng xây dựng và hoạch định chính sách đối với thanh niên và công tác
+thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên.
+
+
c) Cán bộ, công chức làm công tác
+thanh niên thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận; kiến thức, kỹ
+năng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định.
+Phấn đấu hàng năm 100% đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước
+về công tác thanh niên các cấp được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản
+lý nhà nước theo quy định nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
+
+
2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là
+cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Cụ thể
+như sau:
+
+
a) Cán bộ, công chức của các bộ,
+ngành Trung ương
+
+
- Cán bộ, công chức của Vụ Công tác
+thanh niên.
+
+
- Cán bộ, công chức của các bộ,
+ngành trực tiếp tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối
+với thanh niên và công tác thanh niên.
+
+
- Cán bộ, công chức của các ban,
+đơn vị có liên quan đến quản lý nhà nước về công tác thanh niên của Trung ương
+Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+
+
b) Cán bộ, công chức của các tỉnh,
+thành phố trực thuộc Trung ương
+
+
- Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh,
+thành phố trực thuộc Trung ương được phân công phụ trách công tác thanh niên.
+
+
- Lãnh đạo, công chức Phòng Công
+tác thanh niên trực thuộc Sở Nội vụ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
+ương.
+
+
- Cán bộ, công chức của các sở,
+ban, ngành trực tiếp tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách pháp luật
+đối với thanh niên và công tác thanh niên.
+
+
- Bí thư hoặc Phó bí thư Đoàn cấp tỉnh.
+
+
c) Cán bộ, công chức các huyện, quận,
+thành phố thuộc tỉnh
+
+
- Lãnh đạo, công chức thuộc Phòng Nội
+vụ trực tiếp làm công tác thanh niên
+
+
- Bí thư hoặc Phó Bí thư Đoàn cấp
+huyện.
+
+
d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị
+trấn
+
+
- Thường trực Ủy ban nhân dân cấp
+xã được phân công theo dõi công tác thanh niên.
+
+
- Bí thư đoàn cấp xã.
+
+
3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
+
+
a) Kiến thức chung về quản lý nhà nước
+về công tác thanh niên
+
+
- Những quan điểm, chủ trương, đường
+lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về thanh niên và công tác thanh niên.
+
+
- Các văn bản quy phạm pháp luật về
+thanh niên và công tác thanh niên.
+
+
- Phương pháp xây dựng và tổ chức
+triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án của Chính phủ, Thủ tướng
+Chính phủ và của các cấp có thẩm quyền ban hành để cụ thể hóa và tổ chức triển
+khai chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
+thanh niên và công tác thanh niên.
+
+
b) Kỹ năng, nghiệp vụ và phương
+pháp trong công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
+
+
- Kỹ năng lập kế hoạch, xây dựng chương
+trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên; kỹ năng lồng ghép, điều
+phối giữa ngành Nội vụ với các ban, ngành có liên quan đến thanh niên và công
+tác thanh niên.
+
+
- Kỹ năng tổ chức, triển khai thực
+hiện các chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên sau
+khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+
+
- Kỹ năng kiểm tra, giám sát việc
+thực hiện chính sách pháp luật cho thanh niên và công tác thanh niên.
+
+
c) Mối quan hệ phối hợp giữa cơ
+quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên với
+các tổ chức có liên quan
+
+
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
+Minh và các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên làm nòng cốt.
+
+
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
+tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc tham gia xây dựng,
+tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan
+đến thanh niên và công tác thanh niên.
+
+
- Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt
+Nam – cơ quan tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, phối hợp giải quyết
+những vấn đề liên ngành liên quan đến thanh niên.
+
+
4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
+
+
a) Thời gian tổ chức đào tạo, bồi
+dưỡng
+
+
Để phù hợp với từng đối tượng, thời
+gian tổ chức đào tạo, bồi dưỡng của các khóa từ 3 đến 5 ngày. Cụ thể như sau:
+
+
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho
+cán bộ, công chức của các bộ, ngành Trung ương, thời gian tổ chức là 3 ngày/lớp.
+
+
- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho
+cán bộ, công chức các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian tổ chức
+là 5 ngày/lớp.
+
+
b) Phương pháp, đào tạo, bồi dưỡng
+
+
Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
+nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công
+tác thanh niên có tính đặc thù khác với nghiệp vụ quản lý nhà nước nói chung.
+Do vậy, trong quá trình thực hiện cần chú trọng các phương pháp sau:
+
+
- Vận dụng các phương pháp giảng dạy
+mới phù hợp, phát huy tính chủ động, tích cực của người học; tăng cường sự
+tương tác giữa giảng viên và người học.
+
+
- Tăng cường công tác nghiên cứu, học
+tập kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới đã có bộ máy quản
+lý nhà nước về công tác thanh niên.
+
+
- Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
+của công tác thanh niên đang đặt ra (tham quan, nghiên cứu thực tế, giao lưu học
+hỏi kinh nghiệm của các tỉnh, huyện).
+
+
c) Công tác xây dựng, biên soạn tài
+liệu
+
+
Xây dựng bộ tài liệu quản lý nhà nước
+về công tác thanh niên để làm cẩm nang tra cứu cho cán bộ, công chức làm quản
+lý nhà nước về công tác thanh niên. Trong tài liệu cần tập hợp đầy đủ và hệ thống
+hóa các văn bản, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về
+thanh niên và công tác thanh niên; cụ thể hóa các kỹ năng cần thiết trong quản
+lý nhà nước về công tác thanh niên. Thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức mới
+và các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên cho phù
+hợp với thực tế.
+
+
d) Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo
+cáo viên
+
+
Đội ngũ giáo viên, báo cáo viên là
+người có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu đề ra. Chú trọng
+mời giảng viên là các chuyên gia, những nhà quản lý, những nhà hoạch định, xây
+dựng chính sách có nhiều kinh nghiệm và nghiên cứu sâu về thanh niên và công
+tác thanh niên trực tiếp giảng dạy và biên soạn tài liệu.
+
+
đ) Kinh phí và nguồn kinh phí thực
+hiện
+
+
- Kinh phí bảo đảm thực hiện các nội
+dung sau:
+
+
+ Xây dựng, biên soạn chương trình,
+tài liệu, cẩm nang tra cứu về công tác thanh niên.
+
+
+ Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng
+cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
+
+
+ Kinh phí kiểm tra, hướng dẫn các
+địa phương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công
+tác quản lý nhà nước về công tác thanh niên và các chi phí khác có liên quan.
+
+
- Nguồn kinh phí:
+
+
+ Kinh phí thực hiện Đề án được bố
+trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm dành cho chương trình đào tạo, bồi dưỡng
+cán bộ, công chức theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
+
+
+ Huy động các nguồn lực trong và
+ngoài nước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công
+tác thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về
+công tác thanh niên.
+
+
Điều 2. Phân công thực hiện
+
+
1. Vụ Công tác thanh niên có trách
+nhiệm
+
+
a) Xây dựng tài liệu đào tạo, bồi
+dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
+
+
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho
+các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.
+
+
c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác
+quốc tế mở rộng hợp tác quốc tế v��� đào tạo, bồi dưỡng, học tập mô hình kinh
+nghiệm của các nước về quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
+
+
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở
+Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các nội dung sau:
+
+
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
+kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên của tỉnh, thành phố
+trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+
+
- Lập dự toán chi tiết để triển
+khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước
+về công tác thanh niên của tỉnh, thành phố.
+
+
- Tổ chức triển khai đào tạo, bồi
+dưỡng theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các đối tượng thuộc phạm
+vi của Đề án đã phân cấp cho các tỉnh, thành phố thực hiện.
+
+
2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm
+giúp Bộ trưởng thẩm định về nội dung tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp
+vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
+
+
3. Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
+công chức có trách nhiệm phối hợp với Vụ Công tác thanh niên trong việc tổ chức
+đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm quản lý nhà nước về công
+tác thanh niên trên cơ sở kế hoạch, chương trình, tài liệu đã được các cấp có
+thẩm quyền phê duyệt.
+
+
4. Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách
+nhiệm:
+
+
a) Tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ để
+báo cáo cơ quan tài chính dự toán kinh phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
+quản lý nhà nước về công tác thanh niên của Bộ Nội vụ hàng năm.
+
+
b) Bố trí kinh phí đủ để thực hiện
+các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được lãnh đạo Bộ phê duyệt.
+
+
5. Văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng
+dẫn việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
+quản lý nhà nước về công tác thanh niên theo quy định.
+
+
6. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực
+thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
+chức của các sở, ban, ngành trực tiếp tham mưu, xây dựng và thực hiện chế độ,
+chính sách pháp luật đối với thanh niên được quy định tại Điểm b và các đối tượng
+quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.
+
+
Điều 3. Hiệu lực thi hành
+
+
1. Quyết định này có hiệu lực thi
+hành kể từ ngày ký.
+
+
Trong quá trình thực hiện, nếu thấy
+cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Đề án, đề nghị các cơ quan, đơn
+vị phản ánh về Vụ Công tác thanh niên để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.
+
+
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
+Công tác thanh niên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán
+bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
+này.
+
+
+
+
+
+ |
+
+ Nơi nhận:
+ - Như điều 3;
+ - Văn phòng Trung ương Đảng;
+ - Ban Tổ chức Trung ương;
+ - Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
+ - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
+ - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
+ - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
+ - Lưu: VT, Vụ CTTN (06b).
+ |
+
+ BỘ
+ TRƯỞNG
+
+
+
+
+ Nguyễn Thái Bình
+ |
+
+
+
+
+
+